Thuốc chống viêm giảm đau không steroid - NSAID sử dụng sao cho an toàn?

Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới sử dụng thuốc NSAID. Vậy NSAID là thuốc gì? Những thuốc nào thuộc nhóm này? Liệu bạn đã sử dụng NSAID đúng cách? Cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Mục lục [ Ẩn ]
Thuốc chống viêm không steroid - NSAID
Thuốc chống viêm không steroid - NSAID

1. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) là gì?

NSAID (nonsteroidal anti-inflammatory drugs) là thuốc giảm đau, hạ sốt và chống viêm phổ biến trên thế giới. Loại thuốc này không có cấu trúc steroid vì vậy người ta gọi nó là thuốc chống viêm không steroid.

Khác với các thuốc opioids, thuốc giảm đau không steroid có tác dụng giảm đau ngoại vi và không gây nghiện.

Tìm hiểu thêm: Corticoid - Mối nguy hại khó lường khi lạm dụng!

2. Cơ chế tác dụng

Các thuốc NSAID hoạt động dựa trên cơ chế chính là ức chế enzyme cyclooxygenase (COX). Có 2 loại COX là COX-1 và COX-2, mỗi loại có vai trò khác nhau:

  • COX-1 có mặt trong các tổ chức của cơ thể, đóng vai trò trong việc duy trì lớp niêm mạc đường tiêu hóa, chức năng thận và kết tập tiểu cầu. Do đó, nếu COX-1 bị ức chế sẽ gây các tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa, thận và tiểu cầu.
  • COX-2 không có mặt trong các tổ chức của cơ thể mà được tìm thấy chủ yếu tại các tổ chức viêm. Do đó, nếu COX-2 bị ức chế sẽ giúp kiểm soát quá trình viêm tại các tổ chức của cơ thể.

NSAIDs ức chế COX giảm tổng hợp PG
NSAIDs ức chế COX giảm tổng hợp PG

Tuy nhiên, hầu hết các NSAID không chọn lọc và đều ức chế cả COX-1 và COX-2. Vì vậy, ngoài những tác dụng mà nó đem lại, mỗi thuốc thuộc nhóm NSAID đều có thể gây các tác dụng bất lợi cho cơ thể.

3. Tác dụng dược lý

Như đã trình bày ở trên, các thuốc NSAID có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Vậy cụ thể tác dụng được giải thích như sau:

3.1.Tác dụng hạ sốt

Ức chế COX-1 và COX-2 làm giảm tổng hợp các Prostaglandin (PGE1  và PGE2) từ đó giúp giãn mạch ngoại vi, tăng tiết mồ hôi.

Bên cạnh đó, NSAID còn tác động đến trung tâm điều hòa nhiệt độ, lập lại thăng bằng cho trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi.

Tuy nhiên, thuốc chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng sốt chứ không có tác dụng điều trị nguyên nhân.

Tác dụng dược lý của NSAIDs
Tác dụng dược lý của NSAIDs

3.2. Tác dụng chống viêm

Là thuốc chống viêm không đặc hiệu, tác dụng trên hầu hết các loại viêm bất kể nguyên nhân. Có tác dụng trên cả viêm cấp và viêm mạn. Ức chế COX-1 và COX-2 làm giảm tổng hợp các chất trung gian hóa học quan trọng của phản ứng viêm là  Prostaglandin PGF1a và PGF2.

3.3.Tác dụng giảm đau

  • Làm giảm các cơn đau nhẹ, đau khu trú hoặc lan tỏa như đau răng, đau cơ, đau đầu, đau khớp…
  • Một số thuốc thế hệ mới có tác dụng giảm đau vừa và mạnh
  • Đặc hiệu với đau do viêm, không làm giảm đau tại cơ quan nội tạng
  • Không gây nghiện, không gây buồn ngủ, không gây khoái cảm

3.4. Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu

Chỉ có aspirin có tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu. Aspirin ở liều thấp (0,3-1g) ức chế cyclooxygenase của tiểu cầu, do đó ngăn chặn sự hình thành thromboxan A2 (chất kích hoạt tiểu cầu làm đông máu).

4. Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn thường xảy ra khi dùng liều lượng lớn trong thời gian dài. Dựa vào cơ chế phản ứng mà NSAID có các tác dụng không mong muốn sau:

4.1. Trên dạ dày, ruột

Prostaglandin đặc biệt là PGE2 do niêm mạc dạ dày sản xuất có tác dụng làm tăng chất nhầy và kích thích phân bào thay thế các tế bào bị phá hủy giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày. 

Các thuốc NSAID ức chế COX làm giảm tổng hợp PG do đó niêm mạc dạ dày không còn được bảo vệ như trước, dễ bị HCl và pepsin của dịch vị gây tổn thương.

Do đó, phải uống thuốc sau khi đã ăn no và tránh sử dụng thuốc với những người có tiền sử bệnh loét dạ dày, tá tràng.

NSAIDs gây loét dạ dày, tá tràng
NSAIDs gây loét dạ dày, tá tràng

4.2. Trên hệ tiết niệu

NSAID có thể gây nên các rối loạn chức năng tiểu cầu thận, suy thận và tăng kali máu. 

4.3. Trên hệ huyết học

Như đã trình bày ở trên, aspirin làm giảm đông vón tiểu cầu, giảm khả năng đông máu do đó nó có thể làm kéo dài thời gian chảy máu,gây xuất huyết dưới da.

4.4. Với thai phụ

Nhiều nghiên cứu cho thấy, sử dụng thuốc chống viêm không steroid trong 3 tháng đầu có thể làm tăng nguy cơ sảy thai và tăng nguy cơ biến chứng ở trẻ sơ sinh trong 3 tháng cuối.

4.5. Các tác dụng phụ khác

  • Nhức đầu và chóng mặt
  • Ù tai, tiếng chuông trong tai
  • Các phản ứng dị ứng như phát ban, thở khò khè và sưng họng
  • Các vấn đề về gan, thận
  • Huyết áp cao

Tác dụng phụ của NSAIDs
Tác dụng phụ của NSAIDs

5. Các dẫn xuất của nhóm không steroid

Dẫn xuất của nhóm không steroid được chia thành 2 loại chính là ức chế COX không chọn lọc và ức chế chọn lọc COX-2. Ngoài ra còn một số thuốc chỉ ức chế chuyên biệt trên COX-2.

5.1. Dẫn xuất acid salicylic

Dẫn xuất này ức chế COX không chọn lọc do đó gây kích ứng trên niêm mạc đường tiêu hóa, bao gồm các thuốc:

Acid salicylic

Sát khuẩn nhẹ khi bôi lên da. Ở nồng độ >1% có tác dụng làm tróc lớp sừng trên da. Tuy nhiên ở nồng độ cao >20% sẽ ăn mòn da, được chỉ định trong các trường hợp vảy nến, vảy da đầu, loại bỏ hạt mụn cơm, trứng cá

Methyl salicylat

Thường bào chế dưới dạng thuốc mỡ hoặc thuốc bôi dùng để giảm đau cấp tính, đau khớp

Natri salicylat

Acid acetyl salicylic (Aspirin)

Thuốc aspirin
Thuốc aspirin

Nhiều người thường lầm tưởng aspirin là acid salicylic nên dùng aspirin làm trắng da hoặc chữa chai chân bằng aspirin. Tuy nhiên, acid salicylic mới có tác dụng này.

Như đã trình bày ở trên thì aspirin là NSAID có đầy đủ cả 4 tác dụng của nhóm. Hiện nay, aspirin được dùng nhiều với tác dụng dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ nhờ vào tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

Dạng bào chế chính của aspirin là viên nén với  hàm lượng 0,5g, viên bao tan trong ruột Aspirin pH8 0,5g, lọ bột khô tiêm…

5.2. Dẫn xuất pyrazolon 

Hiện nay dẫn xuất này ít được sử dụng vì có nhiều độc tính nên một số thuốc thuộc nhóm này còn được dùng nhưng hạn chế.

Metamizol (Alnagin)

Đây là thuốc có tác dụng giảm đau và hạ sốt mạnh nhất do đó không được dùng để điều trị đau nhẹ (đau đầu, đau răng).

Nhiều tác dụng phụ trên cơ quan tiêu hóa, thần kinh… do đó hiện nay hầu như không còn được sử dụng nữa. 

Phenylbutazon

Thuốc có tác dụng giảm đau kém aspirin nhưng lại chống viêm tốt do đó thường được dùng trong các trường hợp viêm khớp cấp do kết tinh acid uric ở bệnh nhân Gout, viêm da khớp.

5.3. Dẫn xuất indol

Indomethacin

Thuốc Indomethacin
Thuốc Indomethacin

Có tác dụng hạ sốt nhưng do có nhiều độc tính nên không sử dụng để điều trị sốt đơn thuần. Gây rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày nên không dùng cho người có tiền sử bệnh dạ dày.

Sulindac

Tác dụng chống viêm, giảm đau tương tự như aspirin, không độc bằng thuốc indomethacin.

5.4. Dẫn xuất phenylacetic

Đại diện cho nhóm này là diclofenac được biết đến phổ biến dưới dạng thuốc bôi Voltaren. Dẫn xuất này có tác dụng ức chế sinh tổng hợp PG, hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thường được dùng điều trị dài ngày viêm khớp mạn, viêm cứng khớp cột sống

Thuốc Voltaren 
Thuốc Voltaren 

5.5. Dẫn xuất propionic

Nhóm này ít tác dụng phụ trên đường tiêu hóa hơn thuốc indomethacin, aspirin nên dẫn xuất này thường được dùng trong điều trị viêm khớp mạn.

Một số thuốc dẫn xuất propionic thường được dùng:

  • Ibuprofen
  • Naproxen
  • Fenoprofen
  • Ketoprofen
  • Indoprofen
  • Pirprofen

5.6. Dẫn xuất oxicam

Đây là nhóm thuốc NSAID mới được tổng hợp với nhiều ưu điểm:

Liều điều trị chỉ bằng 1/6 so với các thuốc thế hệ trước nhưng đem lại hiệu quả chống viêm mạnh. Tác dụng giảm đau xuất hiện chỉ sau nửa giờ uống. Các tai biến thường nhẹ ngay cả khi dùng kéo dài 6 tháng.

Một số thuốc thuộc nhóm này gồm:

  • Piroxicam (tên biệt dược là Feldene)
  • Tenoxicam (tên biệt dược là Tilcotil)

5.7. Dẫn xuất anilin

Thuốc paracetamol
Thuốc paracetamol

Khác với các nhóm dẫn xuất trên, nhóm dẫn xuất này chỉ có tác dụng hạ sốt, giảm đau, không có tác dụng chống viêm và thải trừ acid uric.

 

Thuốc Paracetamol 0,5g là cái tên quen thuộc mà bất cứ ai cũng từng nghe qua thậm chí là sử dụng nhiều lần.

Paracetamol được dùng để  hạ sốt, giảm đau với nhiều dạng bào chế và hàm lượng phù hợp với từng độ tuổi. Khi dùng liều cao (>10g) sẽ xuất hiện hoại tử gan  và có thể tử vong. 

Ngoài paracetamol còn có thuốc Phenacetin. Tuy nhiên phenacetin gây độc gan và  khi vào cơ thể sẽ chuyển thành paracetamol nên hiện nay ít được sử dụng.

5.8. Thuốc ức chế chọn lọc COX-2

Thuốc thuộc nhóm này ưu tiên ức chế trên COX-2 do đó sẽ giảm đáng kể tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm của nhóm này tương đương hoặc cao hơn thuốc indomethacin.

Một số thuốc điển hình thuộc nhóm này:

  • Meloxicam: biệt dược khác là thuốc Mobic, dùng phổ biến nhất với 2 dạng viên nén là Meloxicam tablets 7,5mg và 15mg
  • Nimesulide

Thuốc Mobic
Thuốc Mobic

5.9. Các thuốc ức chế chuyên biệt COX-2

Nhóm thuốc này chỉ ức chế COX-2 mà không ức chế COX-1 vì vậy tác dụng phụ do ức chế PG được hạn chế tối đa, nhất là trên đường tiêu hóa hay nói cách khác đây là những thuốc giảm đau không hại dạ dày. 

6. Ứng dụng điều trị

Dưới đay là một số ứng dụng trong điều tị bệnh của nhóm NSAID:

6.1. Nguyên tắc khi sử dụng thuốc

  • Lựa chọn thuốc dựa trên tiền sử bệnh, nên chọn các thuốc có ít tác dụng không mong muốn nhất
  • Khởi đầu bằng liều tối thiểu có hiệu quả, không vượt quá liều tối đa 
  • Không kết hợp nhiều loại với nhau vì sẽ không tăng hiệu quả nhưng lại tăng tác dụng không mong muốn
  • Uống thuốc khi no để tránh ảnh hưởng đến đường tiêu hóa và tránh dùng cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày. Nếu cần thiết nên dùng thêm các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Nên sử dụng thuốc NSAIDs liều thấp có tác dụng
Nên sử dụng thuốc NSAIDs liều thấp có tác dụng

6.2. Chỉ định

NSAID được chỉ định để điều trị các chứng đau, viêm cấp và mạn:

  • Bệnh viêm khớp: thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp…
  • Bệnh miễn dịch: Lupus ban đỏ, 
  • Bệnh Gout cấp
  • Sốt, đau đầu, đau nhẹ cho chấn thương hoặc viêm
  • Dự phòng nhồi máu cơ tim và đột qụy

6.3. Chống chỉ định

  • Người bị dị ứng, mẫn cảm với các thuốc
  • Người có tiền sử bệnh dạ dày, tá tràng
  • Phụ nữ có thai 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối
  • Suy gan, suy thận
  • Hen phế quản

Không dùng NSAIDs cho phụ nữ có thai
Không dùng NSAIDs cho phụ nữ có thai

6.4. Cách dùng và liều dùng

Dùng sau khi ăn và đúng liều, đường dùng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất

7. Các tương tác thuốc với NSAID

NSAID gây một số tương tác sau:

  • NSAID làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu, giảm đào thải Lithium
  • Làm giảm khả năng đông máu do đó khi sử dụng cùng với các thuốc chống đông máu như warfarin làm tăng khả năng chảy máu
  • Làm tăng huyết áp ở bệnh nhân huyết áp cao
  • Những người sử dụng các loại đồ uống có cồn (bia, rượu...) có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày tiến triển

8. Những điều cần lưu ý khi sử dụng

  • Người mắc hen suyễn có nguy cơ cao bị dị ứng với NSAID.
  • Người bị dị ứng với một NSAID có nguy cơ dị ứng chéo với NSAID khác.
  • NSAID làm tăng nguy cơ chảy máu, loét dạ dày, ruột đặc biệt là bệnh nhân cao tuổi
  • NSAID (trừ aspirin liều thấp) có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim
Tìm hiểu thêm: Danh sách các thuốc điều trị Gout an toàn, hiệu quả, tốt nhất

9. Các đối tượng đặc biệt khi sử dụng NSAID

Lựa chọn NSAID giảm đau cho trẻ em: Ibuprofen

Liều dùng: 4-10mg/kg mỗi 6-8h. Liều tối đa 40mg/kg/ngày.

Lựa chọn giảm đau cho phụ nữ cho con bú: Ibuprofen

  • Ibuprofen rất ít tiết qua sữa mẹ do đó an toàn với phụ nữ cho con bú.
  • Ngoài Ibuprofen có thể dùng paracetamol (theo khuyến cáo của WHO 2000).

Không dùng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin <30mL/ph).

Lưu ý: Trong mọi trường hợp, cần tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng.

10. Cách bảo quản NSAID

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp đầy đủ các thông tin cho bạn đọc về thuốc chống viêm không steroid NSAID. Hãy lựa chọn đúng loại và sử dụng đúng cách để đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất nhé.

Liên hệ ngay tới hotline dưới đây nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào nhé!

0768.299.399

Nếu bạn thấy bài viết hay đừng ngại Like và Share đến mọi người nhé! Cảm ơn bạn nhiều.

Bạn có biết không? Để điều trị Gout hiệu quả người bệnh phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, điều chỉnh ăn uống và tích cực tập thể dục thể thao. Trong đó, xu hướng mới hiện nay khi sử dụng thuốc Tây điều trị gout là phối hợp thêm các dược liệu có tác dụng cải thiện Bệnh Gout, bởi những lý do sau:

  • Dược liệu an toàn cho sức khỏe, rất ít gây tác dụng phụ và có thể sử dụng lâu dài.
  • Khi phối hợp sẽ thúc đẩy tiến triển hỗ trợ điều trị bệnh nhanh hơn.
  • Và dược liệu, các sản phẩm từ dược liệu dễ tìm, cách dùng đơn giản và giá rẻ.

Theo đó, có nhiều dược liệu có công dụng hỗ trợ điều trị Bệnh Gout như: dây gắm, lá trầu không, lá vối, lá lốt,… Những dược liệu này đều được dùng phổ biến và giúp cải thiện rất tốt.

Dây gắm hỗ trợ chữa bệnh Gout 
Dây gắm hỗ trợ chữa bệnh Gout 

Hiện nay nhờ tiến bộ của công nghệ chiết xuất hiện đại, từ dược liệu dây gắm đã sản xuất thành công sản phẩm Cao gắm dạng viên, rất tiện lợi cho người sử dụng và giúp hỗ trợ cải thiện gout hiệu quả.

banner cao gắm

Công dụng:

  • Hỗ trợ bổ can thận.
  • Hỗ trợ tăng cường chuyển hoá, đào thải axit uric trong máu.
  • Hỗ trợ giảm các triệu chứng sưng, đau xương khớp do gout.

Đối tượng sử dụng:

  • Người bị gout, viêm khớp.
  • Người axit uric máu tăng cao.

Số ĐKSP: 9666/2019/ĐKSP

Giấy phép quảng cáo Số: 2001/2020/XNQC-ATTP

* Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Đừng để Gout luôn là nỗi bất an của bạn, hãy NHẤC MÁY lên hoặc ĐẶT HÀNG ngay để được Chuyên gia tư vấn kỹ hơn nhé!

Xếp hạng: 5 (28 bình chọn)

Với kinh nghiệm 3 năm làm việc trong lĩnh vực y tế sức khỏe, Dược sĩ Nguyễn Hà chịu trách nhiệm cập nhật thông tin, tin tức về các bệnh và thông tin liên quan đến bệnh xương khớp. Là một con người đam mê với nghề, tận tâm, tỉ mỉ trong việc tìm kiếm nguồn thông tin cũng như việc đưa các thông tin chính xác đến mọi người, Dược sĩ Nguyễn Hà đảm bảo cập nhật chính xác, nhanh chóng, kịp thời kiến thức chuyên môn đồng thời giúp giải quyết hiệu quả khó khăn của người bệnh.

Dược sĩ Đại học Nguyễn Hà

Bình luận